Nộp giấy đăng ký thông tin chủ sở hữu công ty tại Singapore

Từ tháng 5 năm 2020, các công ty sẽ phải báo cáo cho ACRA thông tin của các chủ sở hữu thực sự. Nếu bạn vẫn chưa nghe đến loại giấy tờ đăng ký chủ sở hữu, thì hãy đọc tiếp bài thông báo này và cùng tìm hiểu nó là gì cũng như những khía cạnh liên quan khác!

1. Giấy Đăng ký Chủ Sở Hữu Là Gì?

Đây là giấy tờ kê khai thông tin của các chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp, có thể là chủ sở hữu hoặc là người nắm quyền kiểm soát.

Và kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2017, ACRA đã yêu cầu tất cả công ty tại Singapore, kể cả công ty địa phương, nước ngoài cho đến hợp danh trách nhiệm hữu hạn (LLP), phải luôn cập nhật và lưu giữ giấy tờ đăng ký chủ sỡ hữu, chỉ trừ một vài trường hợp đặc biệt.

2. Tại Sao Có Quy Định Mới?

Trước đây, các công ty tại Singapore chỉ được yêu cầu phải lưu giữ hồ sơ thông tin chủ sỡ hữu nội bộ, và chỉ công khai với các cơ quan thẩm quyền địa phương khi được yêu cầu. Lý do đằng sau cho việc này là để việc điều hành và sở hữu doanh nghiệp trở nên minh bạch cũng như hạn chế việc sử dụng công ty cho các mục đích phi pháp.

Tuy nhiên, từ tháng 5 năm 2020, ACRA yêu cầu mọi công ty phải nộp giấy tờ đăng ký chủ sở hữu, nhằm mục đích bắt buộc các công ty này tuân theo, tránh trường hợp các công ty không cập nhật và lưu trữ các loại giấy tờ này. Nếu không tuân thủ theo quy định, một doanh nghiệp có thể bị phạt tối đa 5000 Đô-la Singapore.

3. Các Đối Tượng Của Quy Định Mới

Mọi doanh nghiệp hoạt động tại Singapore bao gồm công ty địa phương, nước ngoài cho đến hợp danh trách nhiệm hữu hạn (LLP) đăng ký tại Quốc đảo Sư tử đều phải tuân theo. Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, vẫn sẽ có một vài trường hợp đặc biệt được miễn trừ.

4. Các Trường Hợp Được Miễn Trừ

Sau đây là một số doanh nghiệp được miễn trừ khỏi yêu cầu của ACRA:

Công ty địa phương và nước ngoài:

  • Là công ty đại chúng được niêm yết trên sàn giao dịch tại Singapore;
  • Là tổ chức tài chính tại Singapore;
  • Là công ty được sở hữu toàn phần bởi Chính phủ hoặc một cơ quan của chính phủ được sử dụng cho mục đích công.
  • Là công ty con được sở hữu hoàn toàn bởi một công ty được miễn trừ;
  • Là công ty được được niêm yết trên sàn chứng khoán tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nằm ngoài Singapore, và tuân theo các quy định sau:
    • Quy định về công bố thông tin.
    • Các quy định liên quan đến minh bạch thông tin về chủ sở hữu công ty.

Công ty Hợp danh trách nhiệm hữu hạn (LLP):

  • Là tổ chức tài chính tại Singapore;
  • Là công ty LLP mà tất cả thành viên đều thuộc đối tượng miễn trừ.

5. Ai Được Xem Là Chủ Sở Hữu Của Doanh Nghiệp

Một chủ sở hữu có thể là một pháp nhân hoặc hoặc một cá nhân có “lợi ích đáng kể” (significant interest) hoặc có “sự kiểm soát đáng kể” (significant control) đối với 1 doanh nghiệp. Chi tiết hơn:

Một chủ sở hữu có “lợi ích đáng kể” là đối tượng:

  • Có hơn 25% số cổ phần hoặc quyền biểu quyết trong công ty; hoặc
  • Có hơn 25% vốn hoặc lợi nhuận của công ty đối với công ty không có cổ phần.

Một chủ sở hữu có “sự kiểm soát đáng kể ” là đối tượng:

  • Có quyền chọn hoặc phế chức giám đốc với phần lớn quyền biểu quyết tại các cuộc họp của Ban Giám Đốc;
  • Có hơn 25% quyền biểu quyết với các vấn đề đòi hỏi sự bỏ phiếu của các thành viên trong công ty; hoặc
  • Có sức ảnh hưởng hoặc kiểm soát đáng kể đối với công ty.

6. Thông Tin Trong Giấy Đăng Ký Chủ Sở Hữu

Đối với đối tượng là cá nhân:

  • Họ và tên
  • Bí danh (nếu có)
  • Địa chỉ cư trú
  • Quốc tịch
  • Số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu
  • Ngày tháng năm sinh
  • Ngày trở thành chủ sở hữu của công ty
  • Ngày bãi nhiệm tư cách chủ sở hữu của công ty (nếu có)

Đối với đối tượng là pháp nhân:

  • Tên pháp nhân
  • Mã số UEN (Unique Entity Number) hoặc mã số đăng ký kinh doanh
  • Địa chỉ đăng ký công ty
  • Mẫu đăng ký chủ sở hữu
  • Chi tiết về quốc gia và bộ luật mà theo đó pháp nhân được thành lập
  • Tên cơ quan đăng kí công ty tại quốc gia nơi mà pháp nhân sỡ hữu công ty được đăng kí (nếu có)
  • Số ID hoặc số đăng ký của pháp nhân (nếu có)
  • Ngày trở thành chủ sở hữu của công ty
  • Ngày bãi nhiệm tư cách chủ sở hữu của công ty (nếu có)

7. Thiết Lập, Lưu Trữ và Báo Cáo Giấy Tờ Đăng Ký Chủ Sở Hữu

Thiết Lập

Một doanh nghiệp được yêu cầu phải đăng ký thông tin của các chủ sỡ hữu trong vòng 30 ngày kể từ ngày thành lập công ty. Doanh nghiệp phải có trách nhiệm xác định và thu thập thông tin của chủ sỡ hữu bằng cách tiếp cận và gửi các mẫu điền thông tin cho các đối tượng sau:

  • Bất kỳ ai biết danh tính của các chủ sở hữu;
  • Bất kỳ ai được tin, một cách có cơ sở, là chủ sở hữu công ty.

Lưu ý rằng các mẫu đơn cũng như các hồi đáp có thể được gửi hoặc nhận bởi thư ký công ty dưới hình thức bản cứng hoặc bản mềm (bản điện tử). Nếu các chủ sở hữu không hồi đáp các mẫu đơn điền thông tin sau 30 ngày, doanh nghiệp phải có trách nhiệm điền vào các thông tin có sẵn và ghi chú rằng các thông tin này chưa được xác thực. Thời gian để thực hiện việc này là hai ngày.

Lưu Trữ

Doanh nghiệp phải hoàn thành và lưu trữ giấy tờ đăng ký chủ sở hữu trong vòng 2 ngày kể từ khi nhận được hồi đáp của các chủ sở hữu. Xin lưu ý rằng ACRA và các cơ quan chính phủ có thẩm quyền khác vẫn sẽ có quyền được tiếp cận các giấy tờ này nhằm vụ phục cho công việc quản lý hoặc thi hành pháp luật.

Báo Cáo

Sau khi hoàn thành và lưu trữ thông tin của các chủ sở hữu, công ty hoặc công ty được ủy thác (Registered Filing Agent – RFA) phải báo cáo các thông tin này cho ACRA qua BizFile+. Các thông tin được báo cáo phải là những thông tin cập nhật cuối cùng.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua địa chỉ email [email protected]

Bài Viết Gần Đây